THẨM DUYỆT VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY VỚI CÁC DỰ ÁN, CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG.
Dịch vụ xin thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy với các dự án,
công trình xây dựng VINALIFE luôn đem lại sự tin cậy và tiện lợi nhanh chóng
cho quý vị.
Hotline
0906.340.040 Anh Thi, 0909.35.1213 Anh Trí.
19 Nguyễn tử nha, F12, Quận Tân Bình, Hồ Chí Minh
Thủ tục
|
Thẩm duyệt thiết kế về PCCC, bao gồm:
1. Thẩm duyệt về PCCC đối với các dự án thiết kế quy hoạch
1/500: Các dự án quy hoạch xây dựng
mới hoặc cải tạo quy định tại mục 1 của Phụ lục IV Nghị định số 79/2014/NĐ-CP
ngày 31/7/2014 phải được góp ý giải pháp về PC&CC đối với hồ sơ thiết kế
quy hoạch 1/500.
2. Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ chấp thuận địa điểm
xây dựng:Các dự án, công trình tại các mục
14, 16, 20 của Phụ lục IV Nghị định số 79/2014/NĐ-CP phải có văn bản chấp
thuận về địa điểm xây dựng của cơ quan Cảnh sát PCCC trước khi tiến hành thiết
kế công trình.
3. Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế cơ sở: Các dự án, công trình thuộc Phụ lục IV nghị định
Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 khi xây mới, cải tạo hoặc thay đổi
tính chất sử dụng có từ 2 bước thiết kế trở lên.
4. Thẩm duyệt về PCCC đối với phương tiện giao thông cơ
giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn PCCC: Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo
đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy gồm tàu thủy, tàu hỏa chuyên dùng để vận
chuyển hành khách, vận chuyển xăng, dầu, chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật
liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ.
5. Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc
thiết kế bản vẽ thi công: Các
dự án, công trình thuộc Phụ lục IV Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014
khi xây mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng và các phương tiện giao
thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn PCCC khi chế tạo mới
hoặc hoán cải phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC.
|
Trình tự thực hiện
|
* Tổ chức và cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả hồ sơ của Phòng Hướng dẫn, chỉ đạo về phòng cháy- Cảnh sát
PC&CC TP Hà Nội (Tòa nhà CT14A2 khu đô thị Nam Thăng Long, quận Tây Hồ,
TP Hà Nội); Riêng đối với hồ sơ thẩm duyệt cửa hàng kinh doanh khí đốt (cửa
hàng gas) tùy theo địa bàn quản lý nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
hồ sơ của các Phòng Cảnh sát PC&CC quận, huyện, thị xã (xem thủ tục thẩm
duyệt cửa hàng kinh doanh khí đốt).
* Đối với người nộp hồ sơ: Người nộp hồ sơ phải là chủ đầu
tư hoặc đơn vị, cá nhân được chủ đầu tư ủy quyền bằng văn bản. Đơn vị được ủy
quyền phải liên quan trực tiếp đến công trình (đơn vị thiết kế, thi công…)
người đại diện cho đơn vị được chủ đầu tư ủy quyền phải có giấy giới thiệu.
* Cách thức nộp hồ sơ: Tổ chức và cá nhân đến Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả hồ sơ để nộp hồ sơ.
* Đối với cán bộ nhận hồ sơ: Tiến hành kiểm tra hồ sơ thẩm
duyệt về PC&CC:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ thành phần, đảm bảo tính
pháp lý theo theo quy định), cán bộ tiếp nhận lập bảng đối chiếu tính phí, ra
văn bản thông báo phí thẩm duyệt về PCCC (nếu thuộc diện thu phí thẩm duyệt),
nhận hồ sơ và ghi phiếu nhận, ngày hẹn trả và chuyển cho người đến làm thủ
tục.
+ Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận
hướng dẫn cho tổ chức và cá nhân điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
* Căn cứ theo ngày hẹn trên phiếu nhận hồ sơ, chủ đầu tư
hoặc người đại diện của tổ chức, cá nhân mang theo giấy hẹn đến Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả hồ sơ để nhận kết quả thẩm duyệt về PC&CC
|
Cách thức thực hiện
|
- Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của
Phòng Hướng dẫn, chỉ đạo về phòng cháy- Cảnh sát PC&CC TP Hà Nội (Tòa nhà
CT14A2, khu đô thị Nam Thăng Long, quận Tây Hồ, TP Hà Nội).
Thời gian nhận hồ sơ: Buổi sáng từ 08 giờ 00 phút đến 12
giờ, buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút; từ thứ 2 đến thứ 7 hàng
tuần (Ngày lễ nghỉ).
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
I. Thành phần hồ sơ:
1. Thẩm duyệt về PCCC đối với các dự án thiết kế quy hoạch
1/500:
- Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng
cháy và chữa cháy của cơ quan phê duyệt dự án hoặc của chủ đầu tư (nếu ủy
quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo);
- Dự toán tổng mức đầu tư của dự án thiết kế quy hoạch;
- Các tài liệu và bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1:500
thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định
tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 Nghị định 79/2014/NĐ-CP.
2. Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ chấp thuận địa điểm
xây dựng:
- Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng về phòng
cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện
thì phải có văn bản ủy quyền, kèm theo);
- Bản sao văn bản nêu rõ tính hợp pháp của khu đất dự kiến
xây dựng công trình;
- Bản vẽ, tài liệu thể hiện rõ hiện trạng địa hình của khu
đất có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy như bậc chịu lửa của công trình,
khoảng cách từ công trình dự kiến xây dựng đến các công trình xung quanh,
hướng gió, cao độ công trình.
3. Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế cơ sở:
- Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng
cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện
thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo);
- Bản sao văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền;
- Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình;
- Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế cơ sở thể hiện những
nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản
1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định 79/2014/NĐ-CP.
4. Thẩm duyệt về PCCC đối với phương tiện giao thông cơ
giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn PC&CC:
- Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và
chữa cháy của chủ đầu tư, chủ phương tiện (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác
thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo);
- Bản sao văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư,
chế tạo mới hoặc hoán cải phương tiện;
- Dự toán tổng mức đầu tư phương tiện;
- Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật thể hiện
giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với tính chất hoạt
động và đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của phương tiện; điều kiện ngăn cháy,
chống cháy lan, thoát nạn, cứu người khi có cháy xảy ra; giải pháp bảo đảm an
toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với hệ thống điện, hệ thống nhiên liệu và
động cơ; hệ thống báo cháy, chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác; hệ
thống, thiết bị phát hiện và xử lý sự cố rò rỉ các chất khí, chất lỏng nguy
hiểm về cháy, nổ.
5. Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc
thiết kế bản vẽ thi công:
- Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì
phải có văn bản ủy quyền kèm theo);
- Bản sao văn bản chấp thuận quy hoạch của cấp
có thẩm quyền (riêng đối với hồ sơ các công trình nêu tại các mục 14, 16 và
20 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 79/2014/NĐ-CP phải bổ sung văn
bản chấp thuận địa điểm xây dựng của cơ quan Cảnh sát PC&CC trong thành
phần hồ sơ; đối với các công trình đã được thẩm duyệt về PCCC, nay xin thẩm
duyệt bổ sung, điều chỉnh phải bổ sung các văn bản đã được thẩm duyệt hoặc
nghiệm thu về PCCC và bản vẽ thiết kế có liên quan trong thành phần hồ sơ);
- Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình;
- Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết
kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về PC&CC (quy định tại
các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định 79/2014/NĐ-CP).
Lưu ý: Hồ sơ phải có xác nhận của chủ đầu tư, chủ phương
tiện, nếu hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch phần thuyết minh
ra tiếng Việt kèm theo.
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
|
Thời hạn giải quyết
|
- Thẩm duyệt về PCCC đối với các dự án thiết kế quy hoạch
1/500:Không quá 10 ngày làm việc.
- Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ chấp thuận địa điểm xây
dựng:Không quá 05 ngày làm việc.
- Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế cơ sở: Không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; không quá
05 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và nhóm C.
- Thẩm duyệt về PCCC đối với phương tiện giao thông cơ
giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn PC&CC: Không quá 10 ngày làm việc.
- Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc
thiết kế bản vẽ thi công: Không
quá 15 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm A; không quá 10 ngày làm
việc đối với dự án, công trình nhóm B và nhóm C.
Ghi chú:
Việc phân nhóm dự án, công trình các nhóm A, B, C nêu trên
được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình.
Thời gian tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
|
Đối tượng thực hiện
|
* Chủ Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt
về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy (gồm
tàu thủy, tàu hỏa chuyên dùng để vận chuyển hành khách, vận chuyển xăng, dầu,
chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ).
* Cá nhân, tổ chức là chủ đầu tư các dự án, công trình quy
định tại Phụ lục IV Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, bao gồm:
1. Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu
dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; dự án xây dựng mới
hoặc cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa
cháy của đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện trở lên.
2. Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường dạy
nghề, trường phổ thông và các loại trường khác có khối lớp học có khối tích
từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở
lên.
3. Bệnh viện cấp huyện trở lên; nhà điều dưỡng và các cơ
sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên.
4. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu
phim, rạp xiếc có sức chứa từ 300 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao
trong nhà có sức chứa từ 200 chỗ ngồi trở lên; sân vận động ngoài trời có sức
chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí
đông người có khối tích từ 1.500 m3 trở lên; công trình công cộng khác có khối tích từ
1.000 m3 trở lên.
5. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp tỉnh trở
lên; nhà hội chợ, di tích lịch sử, công trình văn hóa khác cấp tỉnh hoặc thuộc
thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ.
6. Chợ kiên cố cấp huyện trở lên; chợ khác, trung tâm
thương mại, siêu thị có tổng diện tích gian hàng từ 300 m2 trở
lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
7. Công trình phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn
thông cấp huyện trở lên.
8. Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy
mô khu vực và cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực.
9. Cảng hàng không; cảng biển, cảng đường thủy nội địa từ
cấp IV trở lên; bến xe ô tô cấp huyện trở lên; nhà ga đường sắt có tổng diện
tích sàn từ 500 m2 trở lên.
10. Nhà chung cư cao 05 tầng trở lên; nhà đa năng, khách
sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở
lên.
11. Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã trở lên; trụ
sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị
xã hội và các tổ chức khác cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000
m3 trở lên.
12. Công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ
cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở
lên.
13. Công trình tàu điện ngầm; hầm đường sắt có chiều dài
từ 2.000 m trở lên; hầm đường bộ có chiều dài từ 100 m trở lên; gara ô tô có
sức chứa từ 05 chỗ trở lên; công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất,
bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở
lên.
14. Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; công trình
xuất nhập, chế biến, bảo quản, vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt,
vật liệu nổ công nghiệp.
15. Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm
cháy, nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính có khối tích
từ 1.000 m3 trở lên.
16. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên;
cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên.
17. Nhà máy điện (hạt nhân, nhiệt điện, thủy điện, phong
điện...) trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở lên.
18. Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo
dưỡng máy bay.
19. Nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc có bao bì cháy
được có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
20. Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy,
nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt./.
|
Cơ quan thực hiện
|
Phòng Hướng dẫn, chỉ đạo về phòng cháy - Cảnh sát
PC&CC Thành phố Hà Nội.
|
Kết quả thực hiện
|
- Thẩm duyệt về PCCC đối với các dự án thiết kế quy hoạch
1/500: Văn bản góp ý giải pháp về
PCCC đối với hồ sơ thiết kế 1/500.
- Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ chấp thuận địa điểm xây
dựng:Văn bản chấp thuận địa điểm xây
dựng.
- Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế cơ sở: Văn bản góp ý về giải pháp PCCC.
- Thẩm duyệt về PCCC đối với phương tiện giao thông cơ
giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn PC&CC: Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy.
- Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc
thiết kế bản vẽ thi công: Giấy
chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.
|
Lệ phí
|
Phí thẩm duyệt thiết kế về PCCC thực hiện theo quy định
tại Thông tư 150/2014/TT-BTC.
|
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Không.
|
Yêu cầu
|
* Việc lập dự án, thiết kế công trình, phương tiện
giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn PC&CC
phải do đơn vị tư vấn thiết kế có đủ năng lực và tư cách pháp nhân thực hiện.
Điều 12. Yêu cầu phòng cháy và chữa cháy khi lập quy
hoạch, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao
Khi lập quy hoạch dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị,
khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải bảo đảm các
nội dung sau:
1. Địa điểm xây dựng công trình, cụm công trình, bố trí
các khu đất, các lô nhà phải bảo đảm chống cháy lan, giảm tối thiểu tác hại
của nhiệt, khói bụi, khí độc do đám cháy sinh ra đối với các khu vực dân cư
và công trình xung quanh.
2. Hệ thống giao thông, khoảng trống phải đủ kích thước và
tải trọng bảo đảm cho phương tiện chữa cháy cơ giới triển khai các hoạt động
chữa cháy.
3. Phải có hệ thống cấp nước chữa cháy; hệ thống thông tin
liên lạc, cung cấp điện phải bảo đảm phục vụ các hoạt động chữa cháy, thông
tin báo cháy.
4. Bố trí địa điểm xây dựng đơn vị Cảnh sát phòng cháy và
chữa cháy ở những nơi cần thiết và phù hợp với quy hoạch để bảo đảm cho các
hoạt động thường trực sẵn sàng chiến đấu, tập luyện, bảo quản, bảo dưỡng
phương tiện chữa cháy theo quy định của Bộ Công an.
5. Trong dự án phải có dự toán kinh phí cho các hạng mục
phòng cháy và chữa cháy.
Điều 13. Yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy khi lập dự án
và thiết kế xây dựng công trình
Khi lập dự án và thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay
đổi tính chất sử dụng của công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy phải bảo đảm các nội dung sau:
1. Địa điểm xây dựng công trình phải bảo đảm khoảng cách
an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình xung quanh.
2. Bậc chịu lửa của công trình phải phù hợp với quy mô,
tính chất hoạt động của công trình; có giải pháp bảo đảm ngăn cháy và chống
cháy lan giữa các hạng mục của công trình và giữa công trình này với công
trình khác.
3. Công nghệ sản xuất, hệ thống điện, chống sét, chống
tĩnh điện, chống nổ của công trình và việc bố trí hệ thống kỹ thuật, thiết
bị, vật tư phải bảo đảm các yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
4. Lối thoát nạn (cửa, lối đi, hành lang, cầu thang thoát
nạn), thiết bị chiếu sáng, thông gió hút khói, chỉ dẫn lối thoát nạn, báo tín
hiệu; phương tiện cứu người phải bảo đảm cho việc thoát nạn nhanh chóng, an
toàn.
5. Hệ thống giao thông, bãi đỗ phục vụ cho phương tiện
chữa cháy cơ giới hoạt động phải bảo đảm kích thước và tải trọng; hệ thống
cấp nước chữa cháy phải bảo đảm yêu cầu phục vụ chữa cháy.
6. Hệ thống báo cháy, chữa cháy và phương tiện chữa cháy
khác phải bảo đảm số lượng; vị trí lắp đặt và các thông số kỹ thuật phù hợp
với đặc điểm và tính chất hoạt động của công trình theo quy định của tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy.
7. Trong dự án và thiết kế phải có dự toán kinh phí cho
các hạng mục phòng cháy và chữa cháy.
|
Cơ sở pháp lý
|
- Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001 và Luật
phòng cháy và chữa cháy sửa đổi ngày 22/11/2013;
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy, Luật
phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công
an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày
31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng
cháy và chữa cháy, Luật phòng cháy và chữa cháy sửa đổi.
- Thông tư số 150/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy.
theo canhsatpccc
|
Liên hệ tư vấn thiết kế và các thủ tục về thẩm duyệt, nghiệm thu,thicông cũng như cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC :Ks.Thi (0906.340.040)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét